Tóm tắt: Bài viết phân tích thực trạng và tiềm năng của mô hình du lịch sáng tạo thông qua hoạt động trải nghiệm làm hoa giấy tại làng Thanh Tiên, Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và phỏng vấn sâu, tác giả xác định các yếu tố then chốt tạo nên giá trị trải nghiệm gồm: sự tham gia trực tiếp của khách thể, tính tương tác với nghệ nhân và không gian thực hành đậm chất văn hóa. Dựa trên những phát hiện này, nghiên cứu khẳng định triển vọng của làng nghề trong phân khúc du lịch sáng tạo, đồng thời đưa ra các kiến nghị chính sách nhằm phát triển bền vững và bảo tồn di sản.
Tóm tắt: Trong bối cảnh hậu đại dịch COVID-19, du lịch chăm sóc sức khỏe nổi lên như một xu hướng tất yếu, chuyển dịch từ nhu cầu giải trí sang tái tạo năng lượng và giá trị sống. Nghiên cứu này nhằm phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Tây Ninh. Bài viết sử dụng phương pháp định tính thông qua phỏng vấn bán cấu trúc 15 chuyên gia, nhà quản lý, doanh nghiệp và quan sát thực địa, kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020-2025. Kết quả cho thấy vùng Đồng Tháp Mười sở hữu lợi thế vượt trội về tài nguyên sinh thái đất ngập nước, nguồn dược liệu bản địa phong phú và tri thức y học cổ truyền. Tuy nhiên, việc phát triển còn gặp nhiều rào cản lớn về hạ tầng giao thông, cơ sở lưu trú đạt chuẩn, nguồn nhân lực chuyên môn và sự chồng chéo trong cơ chế quản lý liên ngành. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng phát triển dựa trên sự hài hòa giữa khai thác và bảo tồn, nhằm đưa Tây Ninh trở thành điểm đến du lịch chăm sóc sức khỏe bền vững.
Tóm tắt: Bài viết phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Đà Lạt, từ đó đề xuất giải pháp phát triển bền vững và củng cố vị thế trên thị trường du lịch khu vực và quốc tế. Phương pháp Delphi được áp dụng với sự tham gia của 36 chuyên gia qua các vòng khảo sát ẩn danh, sử dụng các chỉ số thống kê và tỷ lệ đồng thuận để đánh giá mức độ thống nhất về các yếu tố cạnh tranh. Kết quả xác định tám yếu tố cốt lõi, bao gồm: i) nguồn lực tự nhiên; ii) di sản văn hóa; iii) cơ sở hạ tầng; iv) môi trường kinh doanh; v) quản lý điểm đến; vi) nguồn nhân lực; vii) chất lượng và tiện ích công cộng; viii) tính độc đáo của điểm đến cấu thành năng lực cạnh tranh điểm đến. Những phát hiện của nghiên cứu nhằm bảo tồn tài nguyên, cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực, tối ưu hóa quản lý và duy trì tính độc đáo để tăng cường trải nghiệm du khách, nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến trong bối cảnh phát triển du lịch bền vững tại Đà Lạt.
Tóm tắt: Trong bối cảnh du lịch đô thị ngày càng phát triển, du lịch gia đình nổi lên như một phân khúc khách có đặc thù riêng, đòi hỏi điểm đến phải đáp ứng đồng thời nhiều yêu cầu về an toàn, tiện ích, khả năng tiếp cận và trải nghiệm đa thế hệ. Thành phố Hồ Chí Minh hiện có hệ thống khu, điểm du lịch đa dạng đã được công nhận, tuy nhiên không phải tất cả đều phù hợp để xem xét dưới góc độ du lịch gia đình. Bài viết sử dụng phương pháp quan sát thực địa có định hướng tiêu chí, kết hợp tổng hợp tài liệu và phân tích sàng lọc các điểm đến trong hệ thống được công nhận. Kết quả nghiên cứu lựa chọn được chín điểm đến tiêu biểu, phản ánh các loại hình và dạng trải nghiệm đặc trưng của du lịch gia đình trong bối cảnh du lịch đô thị đồng thời cung cấp cơ sở tham khảo và định hướng phát triển du lịch gia đình tại các đô thị lớn.
Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ mặt đất và sự hài lòng của du khách nội địa tại ba cảng hàng không trọng điểm Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng thông qua lăng kính hành trình khách hàng. Sử dụng phương pháp định tính với kỹ thuật phỏng vấn sâu và công cụ bản đồ hành trình (CJM), nghiên cứu nhận diện các điểm đau cảm xúc trong dòng chảy trải nghiệm. Kết quả chỉ ra rằng trải nghiệm khách hàng không tuyến tính mà biến động theo hình sin với hai vực thẳm cảm xúc tại khâu soi chiếu an ninh do thái độ ứng xử mệnh lệnh và nhận hành lý do khoảng trống thông tin. Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện nghịch lý công nghệ khi du khách Việt Nam ưu tiên tương tác con người (High-Touch) hơn các thiết bị tự động (High-Tech). Từ đó, bài viết đề xuất chuyển dịch tư duy từ quản lý vận hành thuần túy sang quản trị cảm xúc và văn hóa dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành Hàng không Việt Nam.
Tóm tắt: Bài viết phân tích xu hướng nghiên cứu quốc tế về du lịch biển bền vững giai đoạn 2010- 2024 thông qua phương pháp tổng quan có hệ thống kết hợp phân tích trắc lượng thư mục trên hai cơ sở dữ liệu Web of Science và Scopus. Dữ liệu được xử lý bằng VOSviewer và Biblioshiny, tập trung vào ba nhóm phân tích chính: thống kê mô tả, đồng trích dẫn và phân tích từ khóa. Kết quả cho thấy, số lượng công bố liên quan đến du lịch biển bền vững tăng mạnh sau năm 2015. Bản đồ khoa học cũng chỉ ra vai trò dẫn dắt của các quốc gia như Anh, Hoa Kỳ, Úc và Trung Quốc trong lĩnh vực này. Bài viết rút ra các hàm ý quan trọng cho tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam, đặc biệt trong việc phát triển mô hình quản lý tổng hợp vùng ven biển, tăng cường đổi mới sáng tạo trong du lịch biển, nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện chính sách bảo vệ môi trường.
Tóm tắt: Địa đạo Tam giác sắt là di tích lịch sử đã được công nhận là Di tích quốc gia từ năm 1996 với những giá trị lịch sử và văn hóa đặc sắc được kiến tạo trong chiến tranh Việt Nam. Bài viết góp phần nhận diện giá trị địa đạo Tam Giác Sắt trong phát triển loại hình du lịch di sản. Một số phương pháp nghiên cứu được vận dụng như phân tích và tổng hợp tư liệu thứ cấp, phỏng vấn bán cấu trúc và quan sát tham dự. Qua phân tích và tổng hợp tư liệu nghiên cứu và ý kiến trao đổi của một số bên liên quan cho thấy địa đạo Tam Giác Sắt là một di sản văn hóa đặc sắc rất có tiềm năng để phát triển và trở thành một địa điểm du lịch di sản liên quan đến chiến trường xưa trong chiến tranh Việt Nam. Các bên liên quan cần “hành động” để giúp địa điểm di sản này thành một điểm tham quan xứng tầm với giá trị của nó.
Tóm tắt: Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với sản phẩm lưu niệm tại cố đô Huế. Dựa trên các lý thuyết về sự hài lòng khách hàng, giá trị cảm nhận và tính xác thực, mô hình nghiên cứu được xây dựng với sáu nhóm nhân tố: đặc tính sản phẩm, giá cả, tính xác thực, không gian trưng bày, chất lượng phục vụ và giá trị cảm nhận. Dữ liệu khảo sát từ 393 du khách được xử lý bằng SPSS và SmartPLS 4.0. Kết quả cho thấy năm yếu tố đầu vào đều tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến giá trị cảm nhận, trong đó đặc tính sản phẩm có ảnh hưởng mạnh nhất (β = 0,333), giá trị cảm nhận cũng ảnh hưởng mạnh đến sự hài lòng (β = 0,540). Bài viết cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ phát triển sản phẩm lưu niệm Huế theo hướng bền vững, đồng thời đưa ra hàm ý quản trị trong việc nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của du khách.
Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của vốn văn hóa như một nguồn lực nội sinh quan trọng trong quá trình biến đổi văn hóa sinh kế tại các cộng đồng cư dân vùng du lịch sinh thái đồng bằng sông Cửu Long. Và từ đó đề xuất cách tiếp cận vốn văn hóa như một loại hình vốn độc lập và có khả năng chuyển hóa trong phân tích phát triển sinh kế. Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa bảo tồn bản sắc văn hóa, sáng tạo sinh kế mới và phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh biến đổi kinh tế, xã hội hiện nay. Kết quả cho thấy vốn văn hóa không chỉ là chất keo gắn kết cộng đồng mà còn là động lực thúc đẩy quá trình thích ứng và nâng cao sức bật nội sinh tại các điểm du lịch sinh thái.
Ngày 6-2, Ban Tổ chức Lễ hội du lịch Chùa Hương năm 2026 tổ chức họp báo, thông tin về kế hoạch tổ chức mùa lễ hội năm nay. Với chủ đề “An toàn – Thân thiện – Chất lượng”, Lễ hội du lịch Chùa Hương 2026 được kỳ vọng hướng tới mục tiêu phát triển du lịch văn minh, chuyên nghiệp và bền vững.
Ngày 2/2/2026, tại Hà Nội, Bộ VHTTDL và UBND tỉnh Gia Lai đã tổ chức Họp báo giới thiệu về Năm Du lịch quốc gia - Gia Lai 2026, trong đó, dự kiến tổ chức 244 sự kiện, hoạt động du lịch, văn hóa và thể thao.