Tóm tắt: Văn hóa của 53 dân tộc thiểu số là thành tố cốt lõi tạo nên sự đa dạng và thống nhất của nền văn hóa Việt Nam. Trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, chuyển đổi số được xác định là cơ hội đột phá để xây dựng hệ sinh thái số và số hóa dữ liệu tộc người, giúp hiện đại hóa phương thức bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa. Bài viết nhận diện những thành tựu, hạn chế trong việc “số hóa” cũng như năng lực số và hạ tầng công nghệ số tại vùng dân tộc thiểu số trong vấn đề bảo tồn, phát triển ngôn ngữ, trang phục, lễ hội, nghệ thuật và du lịch văn hóa cộng đồng. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp mang tính hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào trong bối cảnh chuyển đổi số và kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu hoạt động truyền thông của Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh trong việc phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm phát triển công chúng. Trên cơ sở tiếp cận liên ngành, bài viết phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ số, truyền thông đa phương tiện, giáo dục di sản và các hoạt động truyền thông của bảo tàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động truyền thông đã góp phần nâng cao khả năng tiếp cận di sản, tăng lượng khách tham quan và mở rộng nhóm công chúng tiềm năng, đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn những hạn chế về nguồn lực, hạ tầng công nghệ và nội dung chuyên biệt cho từng nhóm công chúng. Từ đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông của Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.
Tóm tắt: Bài viết lý giải hiện tượng tái cấu trúc tính thiêng của di sản văn hóa trong bối cảnh môi trường số như một tiến trình biến đổi mang tính quan hệ; trong đó, các cấu trúc ý nghĩa, thực hành nghi lễ và chế độ cảm nhận được tái cấu hình thông qua các cơ chế trung gian - truyền thông. Thông qua nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ Thành hoàng tại Thành phố Hồ Chí Minh (trước ngày 1/7/2025), nghiên cứu triển khai cách tiếp cận liên ngành, kết hợp phân tích tài liệu học thuật, dân tộc học số và phân tích diễn ngôn - nội dung nhằm nhận diện các chế độ biểu đạt và thực hành “thiêng” trong không gian số hóa. Kết quả chỉ ra rằng môi trường số không đơn thuần dẫn đến quá trình giải thiêng, mà làm xuất hiện các hình thái thiêng đa tầng, phi tuyến tính và mang tính tương tác cao. Trong đó sự phân định giữa hiện diện vật lý và hiện diện trung gian được tái cấu trúc theo hướng linh hoạt và phân tán. Trên bình diện lý thuyết, nghiên cứu góp phần tái định vị các tiếp cận về tính thiêng trong tương quan với lý thuyết trung gian hóa, nhân học tôn giáo và nghiên cứu truyền thông số đương đại.
Tóm tắt: Thành phố Huế là vùng đất giàu truyền thống văn hóa với hệ thống nhà truyền thống nông thôn đặc sắc, phản ánh sự thích ứng của cư dân địa phương với điều kiện tự nhiên và xã hội, đồng thời là biểu hiện cụ thể của tri thức dân gian trong kiến trúc và sinh hoạt cộng đồng. Tuy nhiên, dưới tác động của đô thị hóa và thay đổi lối sống, nhiều ngôi nhà truyền thống đang dần bị mai một. Bài viết tập trung làm rõ các đặc điểm kiến trúc, giá trị văn hóa và tiềm năng phát triển du lịch của nhà truyền thống nông thôn tại Thành phố Huế. Thông qua khảo sát thực địa tại các vùng như Phong Điền, Quảng Điền, Hương Thủy và Hương Trà, cùng với phương pháp phân tích liên ngành, bài viết đề xuất các định hướng bảo tồn gắn với phát triển du lịch bền vững. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc bảo tồn nhà truyền thống không chỉ góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương mà còn là nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và sinh thái tại địa phương.
Tóm tắt: Bài viết phân tích sự dịch chuyển của các hệ hình diễn giải di sản trên thế giới trong mối quan hệ với các chuyển biến nhận thức luận của khoa học xã hội và nhân văn hiện đại. Khảo sát cho thấy diễn giải di sản đã dịch chuyển mạnh mẽ: từ tiếp cận thực chứng luận (nhấn mạnh giáo dục, truyền đạt thông tin một chiều) sang kiến tạo luận (đồng kiến tạo ý nghĩa giữa các bên), lý thuyết phê phán (vấn đề quyền lực, công bằng xã hội) và hậu hiện đại luận (tính đa nghĩa, đa giọng nói). Trên cơ sở đó, bài viết định vị thực tiễn Việt Nam - nơi diễn giải di sản đang diễn ra sôi nổi nhưng nghiên cứu học thuật còn tương đối hạn chế, chủ yếu vẫn chịu ảnh hưởng từ tư duy thực chứng và kiến tạo giai đoạn đầu. Cuối cùng, tác giả đề xuất một số khả thể ứng dụng cho nghiên cứu tại Việt Nam, nhấn mạnh việc kết hợp lý thuyết quốc tế với đặc điểm lịch sử - xã hội bản địa, tăng cường sự tham gia của cộng đồng, chú trọng đạo đức diễn giải, mở rộng các tiếng nói bị khuất lấp và khai thác tiềm năng sáng tạo, công nghệ trong bối cảnh đương đại.
Tóm tắt: Kể từ cuối những năm 60 của thế kỷ XX, dân ca quan họ - di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc của người dân xứ Kinh Bắc đã được quan tâm phục hồi và dần phát triển. Với giá trị hàm chứa trong hệ thống các bài dân ca, thông qua các lề lối thực hành được nuôi dưỡng trong môi trường văn hóa độc đáo, “Dân ca quan họ Bắc Ninh” đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2009. Từ đó đến nay, trải qua 15 năm được vinh danh, dân ca quan họ đã được sự quan tâm sâu rộng từ chính quyền các cấp đến cộng đồng và đội ngũ quản lý văn hóa, các nhà khoa học, các phương tiện truyền thông đại chúng. Nhờ đó, di sản quan họ đã có được sức sống mãnh liệt, lan tỏa sâu rộng từ 49 làng quan họ gốc ra nhiều địa phương trên phạm vi cả nước và các vùng đất có người Việt sinh sống ở nước ngoài. Bài viết này đánh giá sơ lược về hiện trạng bảo tồn và phát huy giá trị di sản dân ca quan họ ở một số lĩnh vực kể từ sau khi di sản được UNESCO ghi danh, từ đó nhận diện một số bài học kinh nghiệm và đề cập khái quát một số vấn đề đặt ra hiện nay.
Tóm tắt: Gia đình là môi trường xã hội đầu tiên và quan trọng đối với mỗi cá nhân, là môi trường hình thành những chuẩn mực giao tiếp và giá trị văn hóa, cũng góp phần hình thành bản sắc cho từng cá nhân. Trong đời sống gia đình, bên cạnh giao tiếp bằng lời nói, sự im lặng cũng là một hình thức giao tiếp đặc biệt. Im lặng có thể giúp duy trì hòa khí, tránh xung đột, cũng thể hiện sự tôn trọng giữa các thành viên. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sự im lặng kéo dài lại thể hiện khoảng cách cảm xúc và sự thiếu chia sẻ trong quan hệ gia đình, thậm chí có những gia đình “bạo lực lạnh”. Bài viết phân tích hiện tượng im lặng trong gia đình dưới góc nhìn văn hóa và giao tiếp, từ đó làm rõ những ý nghĩa xã hội của im lặng cũng như những tác động của sự im lặng đối với sự gắn kết giữa các thành viên gia đình trong thời đại ngày nay.
Tóm tắt: Trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển sang mô hình quản trị nghiên cứu dựa trên dữ liệu, dịch vụ trắc lượng thư mục ngày càng trở thành một thành phần quan trọng trong hệ thống hỗ trợ nghiên cứu của thư viện đại học và được triển khai tại nhiều thư viện đại học trên thế giới. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu theo chủ đề nhằm phân tích các nghiên cứu quốc tế về triển khai dịch vụ trắc lượng thư mục trong thư viện đại học. Kết quả nghiên cứu được tổ chức theo năm chủ đề chính: Động lực hình thành dịch vụ, mô hình triển khai, sản phẩm và dịch vụ, nguồn dữ liệu - công cụ và năng lực nhân sự. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị nhằm triển khai dịch vụ trắc lượng thư mục phù hợp với điều kiện và bối cảnh của thư viện đại học Việt Nam.
Tóm tắt: Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đọc học liệu số của sinh viên trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo tạo sinh, nhằm gợi mở chính sách cho thư viện và cơ sở giáo dục đại học Việt Nam. Dựa trên tổng quan 25 tài liệu (2020-2025) và khảo sát thăm dò 122 sinh viên, nghiên cứu ghi nhận xu hướng chuyển từ đọc tuyến tính sang đọc phân mảnh và gia tăng phụ thuộc vào nội dung tóm lược. Nghiên cứu đề xuất khung phân tích đa tầng gồm yếu tố cá nhân, công nghệ, môi trường học thuật và AI như biến điều tiết nhận thức. Các yếu tố này định hình chiến lược đọc, ảnh hưởng đến mức độ xử lý chiều sâu và hành vi đọc sâu. AI vừa hỗ trợ truy xuất, vừa điều tiết xử lý thông tin, có thể mở rộng xử lý chiều sâu hoặc thúc đẩy xử lý bề mặt nội dung học thuật. Nghiên cứu nhấn mạnh yêu cầu phát triển năng lực đọc sâu và sử dụng AI có trách nhiệm trong giáo dục đại học.
Tóm tắt: Trong bối cảnh kinh tế sáng tạo và cạnh tranh mềm ngày càng trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển quốc gia, văn hóa được nhìn nhận như một nguồn lực quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và định vị hình ảnh quốc gia. Đối với lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, yếu tố văn hóa không chỉ tạo nên giá trị nội tại của sản phẩm mà còn góp phần truyền tải thương hiệu quốc gia thông qua bản sắc văn hóa và giá trị truyền thống. Bài viết phân tích vai trò của yếu tố văn hóa trong xây dựng thương hiệu quốc gia thông qua sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam xuất khẩu sang một số thị trường châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc) và Thái Lan. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, nghiên cứu trường hợp và so sánh thị trường nhằm làm rõ mối quan hệ giữa văn hóa, thương hiệu quốc gia và giá trị sản phẩm; đồng thời, đánh giá thực trạng khai thác yếu tố văn hóa trong phát triển thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam. Nghiên cứu góp phần bổ sung cách tiếp cận liên ngành giữa văn hóa, thương hiệu quốc gia và kinh tế sáng tạo thông qua trường hợp sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy Việt Nam có lợi thế về nguồn lực văn hóa và hệ thống làng nghề truyền thống nhưng việc chuyển hóa giá trị văn hóa thành năng lực thương hiệu vẫn còn hạn chế. Từ đó, bài viết đề xuất một số định hướng nhằm nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Tóm tắt: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số đang đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý văn hóa nghệ thuật ở Việt Nam, việc tìm kiếm những cơ sở lý luận và phương pháp quản lý có khả năng kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại trở thành yêu cầu bức thiết. Bài viết phân tích khả năng vận dụng tinh hoa của văn hóa phương Đông - bao gồm các hệ giá trị tư tưởng từ Nho học và Lão học - vào thực tiễn quản lý văn hóa tại các đơn vị văn hóa nghệ thuật ở Việt Nam. Thông qua phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu và đối chiếu với các lý thuyết quản trị hiện đại, bài viết cho thấy tinh hoa của văn hóa phương Đông không chỉ mang ý nghĩa triết lý mà còn có giá trị thực tiễn trong tổ chức, quản lý con người và hoạch định chiến lược phát triển bền vững. Từ đó, bài viết đề xuất một số định hướng và mô hình ứng dụng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa nghệ thuật trong bối cảnh mới.