Tóm tắt: Trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển sang mô hình quản trị nghiên cứu dựa trên dữ liệu, dịch vụ trắc lượng thư mục ngày càng trở thành một thành phần quan trọng trong hệ thống hỗ trợ nghiên cứu của thư viện đại học và được triển khai tại nhiều thư viện đại học trên thế giới. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu theo chủ đề nhằm phân tích các nghiên cứu quốc tế về triển khai dịch vụ trắc lượng thư mục trong thư viện đại học. Kết quả nghiên cứu được tổ chức theo năm chủ đề chính: Động lực hình thành dịch vụ, mô hình triển khai, sản phẩm và dịch vụ, nguồn dữ liệu - công cụ và năng lực nhân sự. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị nhằm triển khai dịch vụ trắc lượng thư mục phù hợp với điều kiện và bối cảnh của thư viện đại học Việt Nam.
Tóm tắt: Bài viết phân tích sự biến đổi hành vi thông tin của sinh viên đại học trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo tạo sinh, được sử dụng ngày càng phổ biến trong học tập và nghiên cứu. Dựa trên các khung lý thuyết hành vi thông tin kinh điển (Ellis, Kuhlthau, Wilson) và các nghiên cứu gần đây, bài viết chỉ ra rằng, trí tuệ nhân tạo đang làm thay đổi toàn bộ chu trình hành vi thông tin của sinh viên, từ nhận diện nhu cầu, tìm kiếm, đánh giá đến sử dụng thông tin. Sinh viên có xu hướng “hỏi trí tuệ nhân tạo” như điểm khởi đầu tiếp cận tri thức, thay vì tìm kiếm trực tiếp từ các nguồn học thuật truyền thống. Trí tuệ nhân tạo dần trở thành một tác nhân trung gian, hỗ trợ nhưng đồng thời ảnh hưởng đến năng lực đánh giá thông tin, tư duy phản biện và đạo đức học thuật. Trên cơ sở đó, bài viết thảo luận các hàm ý lý luận, đào tạo và vai trò mới của thư viện đại học trong môi trường trí tuệ nhân tạo.
Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, đổi mới giáo dục đại học trở thành yêu cầu cấp thiết, đặc biệt đối với lĩnh vực Thông tin - Thư viện. Bài viết phân tích quá trình đổi mới chương trình đào tạo của Khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2021-2025, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao. Trong 2 lần điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân (2023, 2025), Khoa đã tinh gọn số tín chỉ, bổ sung các học phần về trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, thư viện số, quản trị nội dung và năng lực số; đồng thời thiết kế các hướng chuyên ngành chuyên sâu cho 2 ngành Quản lý thông tin và Thông tin - Thư viện. Kết quả cho thấy quy mô tuyển sinh và tỷ lệ tốt nghiệp ổn định, chương trình đào tạo được hiện đại hóa, tiệm cận chuẩn quốc tế, đội ngũ giảng viên có trình độ cao.
Tóm tắt: Bài viết đề cập đến một số nội dung có thể xem là cốt lõi trong các hạng mục thuộc về cơ sở hạ tầng khi tiến hành xây dựng thư viện thông minh. Các nội dung này có thể được sử dụng làm căn cứ cho các thư viện đại học khi cần triển khai. Đồng thời, bài viết nêu rõ thực trạng việc xây dựng hạ tầng phục vụ thư viện thông minh (về cơ sở vật chất, về nhu cầu hạ tầng theo khía cạnh các thành phần chính của thư viện thông minh, về nhu cầu hạ tầng theo khía cạnh các tính năng của thư viện thông minh, về công nghệ) và phân tích một số điểm thuận lợi, khó khăn khi xây dựng hạ tầng phục vụ thư viện thông minh tại Trường Đại học Giao thông vận tải trong bối cảnh hiện nay. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp khi xây dựng hạ tầng thư viện thông minh tại Thư viện Trường Đại học Giao thông vận tải.
Tóm tắt: Bài viết trình bày đề xuất đổi mới chương trình đào tạo ngành Thông tin - Thư viện trong bối cảnh chuyển đổi số, nhằm đáp ứng yêu cầu về chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp và thích ứng với môi trường số, trí tuệ nhân tạo. Dựa trên Khung kiến thức nền tảng do IFLA công bố năm 2022 và mô hình 5S, bài viết xây dựng cấu trúc chương trình gồm 5 nhóm học phần cốt lõi. Các học phần được mô tả chi tiết, tích hợp kiến thức truyền thống với công nghệ hiện đại, nhấn mạnh vai trò của năng lực số, dữ liệu, đổi mới dịch vụ và đạo đức thông tin. Kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho việc đổi mới chương trình đào tạo ngành Thông tin - Thư viện tại Việt Nam, hướng đến hội nhập quốc tế.
Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của lãnh đạo thư viện trong quá trình chuyển đổi số ngành Thư viện Việt Nam, nhấn mạnh các nhiệm vụ cốt lõi như định hướng chiến lược, quản lý thay đổi và phát triển đội ngũ nhân lực. Bài viết sử dụng phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu để chỉ ra những thách thức và cơ hội mà lãnh đạo thư viện phải đối mặt. Lãnh đạo thư viện là nhân tố quyết định trong việc thúc đẩy công nghệ, cần vượt qua các rào cản về nguồn lực và kỹ năng. Từ đó, bài viết cũng đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo thư viện, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số thành công tại Việt Nam.
Tóm tắt: Ứng dụng công nghệ điện toán đám mây để quản lý nguồn tài nguyên số là giải pháp tối ưu để tiết kiệm thời gian, kinh phí và tạo ra môi trường thuận lợi đối với việc học tập, nghiên cứu khoa học cho nhiều đối tượng. Đây là xu hướng phát triển giáo dục tất yếu trong tương lai, góp phần làm sáng tỏ và trình bày một cách hệ thống các cơ sở lý luận của việc xây dựng và thiết kế thư viện điện tử, thư viện số trong xu thế hiện nay.
Tóm tắt: Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 được hình thành trên nền tảng của cuộc cách mạng số, đặc biệt là việc sử dụng internet. Nội dung của cuộc cách mạng là sự phát triển hệ thống liên kết thế giới thực và ảo trên cơ sở vạn vật kết nối internet (Internet of Things - IoT) và các hệ thống kết nối internet (Internet of System - IoS). Cuộc cách mạng này đã và đang tác động sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và văn hóa đọc cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó. Bài viết góp phần làm rõ thêm khái niệm văn hóa đọc, giới thiệu khái quát về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự tác động của nó tới văn hóa đọc.
Tóm tắt: Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của đất nước. Bồi dưỡng, chăm sóc để các em khỏe mạnh cả về thể chất, trí lực và tâm hồn là mối quan tâm của toàn xã hội. Chính phủ cùng các bộ, ngành và các tổ chức liên quan đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, hoạt động chăm lo cho thiếu nhi cả về thể chất và tinh thần. Bài viết đề cập đến vai trò của đọc sách đối với sự phát triển của thiếu nhi. Đồng thời, cũng đưa ra một số giải pháp phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi trong giai đoạn hiện nay.
Tóm tắt: Văn hóa đọc đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tri thức, tư duy và nhân cách của sinh viên, đặc biệt trong bối cảnh thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Bài viết phân tích thực trạng văn hóa đọc của sinh viên tại 3 trường đại học: Đại học Luật Hà Nội, Đại học Lao động và Xã hội và Đại học Kinh tế quốc dân, thông qua khảo sát thực tế với bảng câu hỏi. Kết quả khảo sát chỉ ra các đặc điểm nổi bật, như xu hướng đọc sách điện tử, thói quen đọc nhanh, những công thức về phân tâm từ mạng xã hội. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy văn hóa đọc trong thời đại công nghệ thông tin, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho sinh viên Hà Nội.
Tóm tắt: Di sản văn hóa là nguồn tài nguyên quý báu, phản ánh lịch sử, bản sắc của một quốc gia và cần được bảo tồn. Trong bối cảnh chuyển đổi số, thư viện công cộng đóng vai trò trung tâm trong việc bảo tồn và phổ biến thông tin di sản văn hóa. Thư viện công cộng không chỉ bảo quản tài liệu di sản vật thể và phi vật thể mà còn xây dựng các cơ sở dữ liệu số để giúp công chúng và nhà nghiên cứu dễ dàng tiếp cận. Ngoài ra, thư viện tổ chức các hoạt động triển lãm, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị di sản. Bên cạnh đó, sự hợp tác với bảo tàng, viện nghiên cứu cũng góp phần tối ưu hóa công tác bảo tồn. Bài viết phân tích vai trò của thư viện công cộng trong việc thu thập, lưu trữ, số hóa và phổ biến tri thức về di sản văn hóa. Đồng thời, cũng chỉ ra những thách thức đối với thư viện công cộng trong bảo tồn thông tin di sản văn hóa hiện nay.