Tóm tắt: Nhiều thư viện đại học lớn trên thế giới đã tạo lập và phát triển kho tài nguyên nội sinh số theo hướng tích hợp với hệ thống thông tin nghiên cứu hiện hành dựa trên ứng dụng trắc lượng thư mục. Xu hướng này mở ra cơ hội để thư viện đại học mở rộng vai trò của mình trong quản lý khoa học và đánh giá nghiên cứu. Bài viết tìm hiểu khái niệm và mối quan hệ giữa trắc lượng thư mục với kho tài liệu nội sinh và hệ thống thông tin nghiên cứu hiện hành. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số hàm ý và khuyến nghị cho thư viện đại học Việt Nam ứng dụng trắc lượng thư mục trong phát triển kho tài liệu nội sinh theo hướng tích hợp hệ thống thông tin nghiên cứu hiện hành với lộ trình từng bước phù hợp với bối cảnh trong nước.
Tóm tắt: Trí tuệ nhân tạo đang từng bước được ứng dụng trong hoạt động thư viện đại học, đồng thời cũng đặt ra các vấn đề đạo đức liên quan đến minh bạch, công bằng, quyền riêng tư dữ liệu và trách nhiệm giải trình. Tuy nhiên, bằng chứng thực nghiệm về nhận thức đạo đức trí tuệ nhân tạo của cán bộ thư viện tại Việt Nam còn hạn chế. Nghiên cứu này khảo sát nhận thức đạo đức trí tuệ nhân tạo của 68 cán bộ thư viện đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc với thang đo Likert 5 mức, xây dựng dựa trên khung đạo đức AI4People của Floridi và cộng sự, kết hợp với nghiên cứu tổng quan của Jobin và cộng sự và được phân tích bằng thống kê mô tả và so sánh nhóm. Kết quả cho thấy cán bộ thư viện có mức nhận thức tương đối cao về các nguyên tắc đạo đức trí tuệ nhân tạo, nổi bật là trách nhiệm giải trình và quyền riêng tư dữ liệu, đồng thời tồn tại sự khác biệt đáng kể theo vị trí công tác, trình độ chuyên môn và mức độ tiếp xúc với trí tuệ nhân tạo.
Tóm tắt: Bài viết phân tích sự biến đổi hành vi thông tin của sinh viên đại học trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo tạo sinh, được sử dụng ngày càng phổ biến trong học tập và nghiên cứu. Dựa trên các khung lý thuyết hành vi thông tin kinh điển (Ellis, Kuhlthau, Wilson) và các nghiên cứu gần đây, bài viết chỉ ra rằng, trí tuệ nhân tạo đang làm thay đổi toàn bộ chu trình hành vi thông tin của sinh viên, từ nhận diện nhu cầu, tìm kiếm, đánh giá đến sử dụng thông tin. Sinh viên có xu hướng “hỏi trí tuệ nhân tạo” như điểm khởi đầu tiếp cận tri thức, thay vì tìm kiếm trực tiếp từ các nguồn học thuật truyền thống. Trí tuệ nhân tạo dần trở thành một tác nhân trung gian, hỗ trợ nhưng đồng thời ảnh hưởng đến năng lực đánh giá thông tin, tư duy phản biện và đạo đức học thuật. Trên cơ sở đó, bài viết thảo luận các hàm ý lý luận, đào tạo và vai trò mới của thư viện đại học trong môi trường trí tuệ nhân tạo.
Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, đổi mới giáo dục đại học trở thành yêu cầu cấp thiết, đặc biệt đối với lĩnh vực Thông tin - Thư viện. Bài viết phân tích quá trình đổi mới chương trình đào tạo của Khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2021-2025, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao. Trong 2 lần điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân (2023, 2025), Khoa đã tinh gọn số tín chỉ, bổ sung các học phần về trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, thư viện số, quản trị nội dung và năng lực số; đồng thời thiết kế các hướng chuyên ngành chuyên sâu cho 2 ngành Quản lý thông tin và Thông tin - Thư viện. Kết quả cho thấy quy mô tuyển sinh và tỷ lệ tốt nghiệp ổn định, chương trình đào tạo được hiện đại hóa, tiệm cận chuẩn quốc tế, đội ngũ giảng viên có trình độ cao.
Tóm tắt: Bài viết đề cập đến một số nội dung có thể xem là cốt lõi trong các hạng mục thuộc về cơ sở hạ tầng khi tiến hành xây dựng thư viện thông minh. Các nội dung này có thể được sử dụng làm căn cứ cho các thư viện đại học khi cần triển khai. Đồng thời, bài viết nêu rõ thực trạng việc xây dựng hạ tầng phục vụ thư viện thông minh (về cơ sở vật chất, về nhu cầu hạ tầng theo khía cạnh các thành phần chính của thư viện thông minh, về nhu cầu hạ tầng theo khía cạnh các tính năng của thư viện thông minh, về công nghệ) và phân tích một số điểm thuận lợi, khó khăn khi xây dựng hạ tầng phục vụ thư viện thông minh tại Trường Đại học Giao thông vận tải trong bối cảnh hiện nay. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp khi xây dựng hạ tầng thư viện thông minh tại Thư viện Trường Đại học Giao thông vận tải.
Tóm tắt: Bài viết trình bày đề xuất đổi mới chương trình đào tạo ngành Thông tin - Thư viện trong bối cảnh chuyển đổi số, nhằm đáp ứng yêu cầu về chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp và thích ứng với môi trường số, trí tuệ nhân tạo. Dựa trên Khung kiến thức nền tảng do IFLA công bố năm 2022 và mô hình 5S, bài viết xây dựng cấu trúc chương trình gồm 5 nhóm học phần cốt lõi. Các học phần được mô tả chi tiết, tích hợp kiến thức truyền thống với công nghệ hiện đại, nhấn mạnh vai trò của năng lực số, dữ liệu, đổi mới dịch vụ và đạo đức thông tin. Kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho việc đổi mới chương trình đào tạo ngành Thông tin - Thư viện tại Việt Nam, hướng đến hội nhập quốc tế.
Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của lãnh đạo thư viện trong quá trình chuyển đổi số ngành Thư viện Việt Nam, nhấn mạnh các nhiệm vụ cốt lõi như định hướng chiến lược, quản lý thay đổi và phát triển đội ngũ nhân lực. Bài viết sử dụng phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu để chỉ ra những thách thức và cơ hội mà lãnh đạo thư viện phải đối mặt. Lãnh đạo thư viện là nhân tố quyết định trong việc thúc đẩy công nghệ, cần vượt qua các rào cản về nguồn lực và kỹ năng. Từ đó, bài viết cũng đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo thư viện, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số thành công tại Việt Nam.
Tóm tắt: Ứng dụng công nghệ điện toán đám mây để quản lý nguồn tài nguyên số là giải pháp tối ưu để tiết kiệm thời gian, kinh phí và tạo ra môi trường thuận lợi đối với việc học tập, nghiên cứu khoa học cho nhiều đối tượng. Đây là xu hướng phát triển giáo dục tất yếu trong tương lai, góp phần làm sáng tỏ và trình bày một cách hệ thống các cơ sở lý luận của việc xây dựng và thiết kế thư viện điện tử, thư viện số trong xu thế hiện nay.
Tóm tắt: Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 được hình thành trên nền tảng của cuộc cách mạng số, đặc biệt là việc sử dụng internet. Nội dung của cuộc cách mạng là sự phát triển hệ thống liên kết thế giới thực và ảo trên cơ sở vạn vật kết nối internet (Internet of Things - IoT) và các hệ thống kết nối internet (Internet of System - IoS). Cuộc cách mạng này đã và đang tác động sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và văn hóa đọc cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó. Bài viết góp phần làm rõ thêm khái niệm văn hóa đọc, giới thiệu khái quát về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự tác động của nó tới văn hóa đọc.
Tóm tắt: Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của đất nước. Bồi dưỡng, chăm sóc để các em khỏe mạnh cả về thể chất, trí lực và tâm hồn là mối quan tâm của toàn xã hội. Chính phủ cùng các bộ, ngành và các tổ chức liên quan đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, hoạt động chăm lo cho thiếu nhi cả về thể chất và tinh thần. Bài viết đề cập đến vai trò của đọc sách đối với sự phát triển của thiếu nhi. Đồng thời, cũng đưa ra một số giải pháp phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi trong giai đoạn hiện nay.
Tóm tắt: Văn hóa đọc đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tri thức, tư duy và nhân cách của sinh viên, đặc biệt trong bối cảnh thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Bài viết phân tích thực trạng văn hóa đọc của sinh viên tại 3 trường đại học: Đại học Luật Hà Nội, Đại học Lao động và Xã hội và Đại học Kinh tế quốc dân, thông qua khảo sát thực tế với bảng câu hỏi. Kết quả khảo sát chỉ ra các đặc điểm nổi bật, như xu hướng đọc sách điện tử, thói quen đọc nhanh, những công thức về phân tâm từ mạng xã hội. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy văn hóa đọc trong thời đại công nghệ thông tin, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho sinh viên Hà Nội.